Trang chủ Blog Kiến thức về lọc nước Quy Trình Xử Lý Nước Hỗn Hợp Công Nghiệp Từ A – Z: Hướng Dẫn Dễ Hiểu Cho Thợ Kỹ Thuật

Quy Trình Xử Lý Nước Hỗn Hợp Công Nghiệp Từ A – Z: Hướng Dẫn Dễ Hiểu Cho Thợ Kỹ Thuật

26/11/2025 - 12:48

Mục đích bài viết:

  • Thợ kỹ thuật có tư duy tổng thể về xử lý nước.
  • Khi có kiến thức tổng thể, xử lý được nước phức tạp thì có thể dễ dàng xử lý nước giếng khoan, nước máy thông thường.

Trong thực tế, nhiều trạm xử lý nước sử dụng nguồn nước hỗn hợp như: nước giếng khoan, nước suối, nước sông, nước ao hồ. Mỗi nguồn nước có đặc điểm riêng, dẫn đến yêu cầu xử lý phức tạp hơn.
Bài viết này giúp thợ kỹ thuật hiểu toàn bộ quy trình xử lý nước công nghiệp – từ lúc lấy nước thô đến khi tạo ra nước sạch đạt tiêu chuẩn sinh hoạt.

so do quy trinh xu ly nuoc loc nuoc cong nghiep

Sơ đồ quy trình xử lý nước hỗn hợp theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu

1. LẤY NƯỚC THÔ TỪ NHIỀU NGUỒN

Nguồn nước có thể là:

  • Nước giếng khoan (nhiều sắt, mangan, độ cứng)
  • Nước suối (ít ô nhiễm nhưng vẫn có cặn hữu cơ)
  • Nước sông, hồ (thường nhiều phù sa, tảo, chất hữu cơ hoặc chất thải độc hại)
  • Nguồn hỗn hợp của cả 3

–> Mục tiêu giai đoạn này: hút và đưa nước về trạm xử lý, ổn định lưu lượng.

2. SONG CHẮN RÁC & BỂ TÁCH CÁT

Trước khi xử lý sâu, nước thô được cho đi qua:

  • Song chắn rác thô –> chắn rác lớn (lá cây, bao nilon…)
  • Song chắn tinh –> chắn rác nhỏ
  • Bể tách cát –> để lắng cát, sỏi, phù sa nặng

–> Tránh làm hỏng máy bơm và đường ống phía sau.

3. AERATOR – TRỘN KHÍ / OXY HÓA

Nước được sục khí mạnh nhằm:

  • Oxy hóa Fe²⁺ –> Fe³⁺, Mn²⁺ –> Mn⁴⁺ để tạo thành dạng kết tủa dễ lắng.
  • Khử mùi hôi (H₂S, khí hữu cơ)
  • Tăng DO (oxy hòa tan) để cải thiện hiệu quả keo tụ.

Công nghệ thường dùng:

  • Tháp sục khí
  • Dàn mưa
  • Bể phản ứng sục khí Venturi

4. CHÂM HÓA CHẤT & KEO TỤ – TẠO BÔNG

Giai đoạn quan trọng nhất.

Thường dùng:

  • PAC / Phèn nhôm / Phèn sắt –> keo tụ chất bẩn
  • Polymer trợ keo tụ –> làm bông to, dễ lắng
  • Vôi / NaOH –> điều chỉnh pH
  • Chlorine hoặc KMnO4 (tiền khử)

Kết quả:

  • Tạp chất nhỏ li ti (đục, hữu cơ, phù sa, kim loại) –> kết dính thành các bông cặn lớn.

5. BỂ PHẢN ỨNG – BỂ LẮNG (SEDIMENTATION)

Các bông cặn to sẽ:

  • Lắng xuống đáy bể
  • Nước phía trên trở nên trong hơn
  • Bùn lắng được gom về và xả định kỳ

Kiểu bể có thể là:

  • Bể lắng ly tâm
  • Bể lắng Lamella (tấm nghiêng)
  • Bể lắng gia tốc (có polymer)

6. LỌC ÁP LỰC / LỌC TRỌNG LỰC

Sau khi lắng, nước được đưa qua các bồn lọc đa tầng:

cách xử lý nước công nghiệp bằng cột lọc

Xử lý nước công nghiệp bằng hệ lọc áp lực

Các lớp vật liệu thường gồm:
  • Cát thạch anh – giữ cặn thô
  • Cát mangan hoặc Feramic / Fimantec – khử sắt, mangan
  • Zeopro, Clino-x để khử amoni, làm trong nước.
  • Than hoạt tính – khử mùi, hữu cơ, Clo thừa
  • Hạt trao đổi ion Cation – giảm độ cứng hoặc Anion để khử Nitrit, Nitrat hoặc Mixbed để giảm đồng thời cả TDS.

–> Đây là giai đoạn làm sạch sâu, quyết định chất lượng nước.

7. KHỬ TRÙNG (DISINFECTION)

Đảm bảo nước không có vi khuẩn, virus, E.coli.

Phương pháp:

  • Chlorine (NaOCl) –> phổ biến nhất
  • UV (tia cực tím) –> cho nhà máy tiêu chuẩn cao
  • Ozone (O₃) –> mạnh nhưng chi phí cao

–> Mục tiêu: đạt tiêu chuẩn QCVN về vi sinh.

8. ỔN ĐỊNH CHẤT LƯỢNG – LỌC TINH (TUỲ TRẠM)

Một số nhà máy áp dụng thêm:

  • Lọc tinh 5 micron hoặc 1 micron
  • Hệ màng UF để loại bỏ vi khuẩn, cặn siêu nhỏ
  • Điều chỉnh pH lần cuối

9. BỒN CHỨA NƯỚC THÀNH PHẨM

Nước sạch sau xử lý được chứa vào:

  • Bể chứa sạch 500 – 10.000 m³
  • Kiểm tra chất lượng đầu vào – đầu ra
  • Từ đây, nước được bơm vào mạng lưới cấp nước sinh hoạt.

10. GIÁM SÁT TỰ ĐỘNG – SCADA

Nhà máy nước lớn luôn có hệ thống:

  • Quan trắc pH, Clo dư, độ đục, màu, độ dẫn
  • Tự động châm hóa chất
  • Cảnh báo rò rỉ, chất lượng không đạt

–> Giúp vận hành ổn định, an toàn.

TÓM TẮT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC

Nước thô –> Song chắn –> Tách cát –> Sục khí –> Keo tụ –> Tạo bông –> Lắng –> Lọc đa tầng –> Lọc than –> trao đổi ion (nếu cần) –> Khử trùng –> Lọc tinh (nếu có) –> Bể chứa sạch –> Cấp nước sinh hoạt.

Xem thêm: Quy trình xử lý nước phổ biến tại 1 số nhà máy nước

Chú ý: do nguồn nước hỗn hợp có nhiều loại tạp chất, nên quy trình xử lý nước cần chính xác, nếu không nước sau lọc sẽ có hiện tượng bị vàng hoặc có cặn đục, nhầy do có keo sắt hoặc dư Polymer.
Đọc thêm: Nước bị keo sắt hoặc dư polymer

0359 008 338